FaceLandGroup - Mạng xã hội nhà đất FaceLand

HNMO) – Theo nghiên cứu của Colliers, giá đất tại Hà Nội thay đổi rất lớn theo vị trí, tùy thuộc vào việc phát triển hạ tầng và trong nhiều trường hợp là vào yếu tố đầu cơ. Ngoài ra, các giao dịch cũng ít thông qua kênh chính thức và thông tin không rõ ràng. Vì vậy, việc đưa ra các con số chính xác về giá đất rất khó khăn.
02:26:45 PM 29/08/2012
HNMO) - Theo nghị quyết vừa được HĐND Thành phố Hà Nội thông qua chiều 8/12, giá các loại đất năm 2012 của Hà Nội giữ nguyên khung giá tối đa và tối thiểu, mức cao nhất không quá 81 triệu đồng mỗi m2.

 


Nghị quyết của HĐND quyết nghị, giá các loại đất năm 2012 được xây dựng trên cơ sở khung giá các loại đất của Chính phủ, cơ bản giữ ổn định như năm 2011. Mức giá chỉ điều chỉnh cục bộ tại một số vị trí, tuyến đường, phố mới hình thành, có vị trí thuận lợi và khu vực phát triển quy hoạch đô thị chung của Thủ đô.

Theo đó, giá đất nông nghiệp cơ bản giữ nguyên theo mức giá quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND Thành phố.

Về giá đất ở, với giá đất ở tại các quận, điều chỉnh cục bộ giá tại một số vị trí, đường, phố nhưng không vượt quá tỷ lệ vượt mức khung giá Chính phủ quy định. Sau khi điều chỉnh, đất ở tại các quận có giá tối thiểu là 2.340.000đồng/m2 (đường nhánh của đường 72 qua phường Dương Nội, quận Hà Đông), mức giá tối đa là 81.000.000 đồng/m2 vẫn được giữ nguyên như năm 2011 (phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Lý Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm).
 
Theo số liệu điều tra kết quả giao dịch đến tháng 10/2011 tại các quận, huyện, thị xã: giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường về cơ bản ổn định; một số vị trí, khu vực có biến động tăng nhưng giá trị không lớn; một số huyện, các xã thuộc thị xã xa trung tâm Thành phố hầu hết ổn định, cá biệt có khu vực mức giá giảm. 

Nhìn chung bắt đầu từ đầu quí IV/2011 đến nay, các giao dịch thành công đạt thấp, giá nhà đất giảm từ 5% - 20% so với cuối năm 2010 và đầu năm 2011 và chưa có dấu hiệu phục hồi trong ngắn hạn. 
Giá đất ở tại các thị trấn của một số huyện và các phường của thị xã Sơn Tây được tính giảm dần theo khoảng cách với trung tâm. Cụ thể, các thị trấn của các huyện (trừ Từ Liêm, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đông Anh, Đan Phượng, Thường Tín) sẽ căn cứ vào khung giá đất ở đô thị loại V của Chính phủ để xác định. Bảng giá đất ở các thị trấn này sau khi điều chỉnh cục bộ:có giá tối thiểu là 750.000đồng/m2, giá tối đa là 8.040.000đồng/m2. Bảng giá đất ở tại các phường của thị xã Sơn Tây sau khi điều chỉnh có giá tối thiểu là 1.584.000đồng/m2 tối đa là 16.700.000đồng/m2.

Thị trấn thuộc các huyện: Từ Liêm, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức là khu vực giáp ranh điều chỉnh theo hướng tiếp cận với các quận; thị trấn các huyện Đan Phượng, Thường Tín, Đông Anh, Mê Linh là khu vực tiếp nối giữa vùng giáp ranh với các huyện còn lại điều chỉnh theo hướng tiếp cận với các huyện giáp ranh. Bảng giá đất ở các thị trấn này sau khi điều chỉnh có giá tối thiểu là 1.920.000đồng/m2, tối đa là 27.600.000đồng/m2.

Giá đất ở khu vực các xã thuộc huyện Từ liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Chương Mỹ, Thanh Oai, Hoài Đức giáp ranh với các quận có hạ tầng được đầu tư tương đối đồng bộ, có mức độ phát triển kinh tế và đô thị hoá nhanh được điều chỉnh tương ứng với giá đất ở tại các khu vực giáp ranh thuộc quận. Đối với huyện Thanh Oai và Chương Mỹ về cơ bản giữ nguyên theo bảng giá năm 2011.
 

Giá đất Phố Hàng Ngang - Hàng Đào năm 2012 vẫn giữ nguyên mức trần 81 triệu đồng/m2 của năm 2011

Bảng giá đất ở khu vực giáp ranh thuộc huyện Từ Liêm, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai sau khi điều chỉnh có giá tối thiểu là 2.035.000đồng/m2 tối đa là 32.400.000đồng/m2.

Về giá đất ở khu vực đầu mối giao thông, giá đất ở khu vực đầu mối giao thông tại các huyện Từ Liêm, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan phượng, Thường Tín, Đông Anh, Mê Linh, Sơn Tây điều chỉnh theo hướng tiếp cận với giá vượt khung tối đa của Chính phủ; Giá đất ở khu vực đầu mối giao thông của các huyện, thị xã còn lại cơ bản giữ nguyên. Bảng giá đất ở khu vực đầu mối giao thông sau khi điều chỉnh có giá tối thiểu là 433.000đồng/m2, tối đa là 11.250.000đồng/m2.

Về giá đất ở khu dân cư nông thôn, giá đất ở khu dân cư nông thôn tại các huyện và thị xã Sơn Tây cơ bản giữ nguyên, chỉ điều chỉnh cục bộ một số xã. Bảng giá đất khu dân cư nông thôn sau điều chỉnh có mức giá tối thiểu là 250.000đồng/m2, tối đa là 2.250.000đồng/m2.

Về giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, trước hết là giá đất sản xuất kinh doanh (SXKD) phi nông nghiệp tại đô thị tại các quận có giá tối đa là 40.500.000đồng/m2, giá tối thiểu là 1.170.000đồng/m2. 

Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại thị xã Sơn Tây và thị trấn các huyện có giá tối đa là 13.800.000đồng/m2, giá tối thiểu là 525.000đồng/m2.

Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực giáp ranh có giá tối đa là 16.200.000đồng/m2, giá tối thiểu là 1.221.000đồng/m2.

Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông có giá giá tối đa là 4.860.000đồng/m2, giá tối thiểu là 303.000đồng/m2.

Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn có giá tối đa là 1.350.000đồng/m2, giá tối thiểu là 175.000đồng/m2.

Bảng giá các loại đất trên sẽ được thực hiện từ đầu năm 2012. Bảng giá này dùng vào việc tính tiền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất; tính lệ phí trước bạ, tính tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân cũng như được áp dụng vào việc bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
Tags :
  Chưa có ai đánh giá! Ý kiến
Chia Sẻ Gửi YM Tạo trang in Về đầu trang Quay lại
Tài trợ
Lãi suất vay (VNĐ/Tháng)
Giá trị căn hộ
VNĐ
Số tiền trả trước
VNĐ
Tương đương
%
Thời hạn vay
Tháng
Tương đương
Năm
Lãi suất vay
%/Tháng
Số tiền & trả góp
VNĐ